Thời hạn chia thừa kế là bao nhiêu năm?

5/5 - (1 bình chọn)

#1 THỜI HẠN CHIA THỪA KẾ LÀ BAO NHIÊU NĂM?

thoi han yeu cau chia thua ke

Thời hạn chia thừa kế là gì?

Thời hạn chia thừa kế là khoảng thời gian mà pháp luật quy định trong đó người thừa kế có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế. Sau khi vượt quá thời hạn này, quyền yêu cầu chia di sản có thể bị hạn chế hoặc mất đi.

Tại sao có thời hạn chia thừa kế?

  • Bảo đảm sự ổn định trong giao dịch: Việc quy định thời hạn giúp cho các giao dịch liên quan đến di sản được đảm bảo tính ổn định và chắc chắn hơn.
  • Ngăn chặn tranh chấp kéo dài: Giới hạn thời gian yêu cầu chia di sản giúp hạn chế tình trạng tranh chấp kéo dài, ảnh hưởng đến cuộc sống của các bên liên quan.

Thời hạn chia thừa kế theo quy định của pháp luật Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn chia di sản được quy định như sau:

  • Đối với bất động sản: 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản mất).
  • Đối với động sản: 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Lưu ý:

  • Mở thừa kế: Là thời điểm người để lại di sản mất.
  • Bất động sản: Là tài sản gắn liền với đất đai như nhà cửa, đất đai,…
  • Động sản: Là tài sản không gắn liền với đất đai như tiền, vàng, xe cộ,…

Ý nghĩa của thời hạn chia thừa kế:

  • Khuyến khích người thừa kế sớm giải quyết vấn đề thừa kế: Để tránh việc quyền lợi bị ảnh hưởng, người thừa kế nên sớm yêu cầu chia di sản trong thời hạn quy định.
  • Tạo điều kiện cho việc ổn định tài sản: Sau khi hết thời hạn, tài sản sẽ thuộc về người đang quản lý, giúp ổn định quyền sở hữu tài sản.

Các trường hợp đặc biệt:

  • Tranh chấp thừa kế: Trong trường hợp có tranh chấp, thời hạn chia di sản có thể bị kéo dài trong quá trình giải quyết tranh chấp.
  • Di chúc: Nếu có di chúc, thời hạn chia di sản có thể được quy định khác trong di chúc.

Kết luận:

Thời hạn chia thừa kế là một quy định quan trọng trong pháp luật thừa kế, giúp đảm bảo sự ổn định và công bằng trong việc phân chia tài sản. Người thừa kế cần nắm rõ quy định này để bảo vệ quyền lợi của mình.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề thừa kế, hãy liên hệ với luật sư để được tư vấn cụ thể.

Bạn có muốn tìm hiểu thêm về các vấn đề liên quan đến thừa kế không?

  • Ví dụ: Thủ tục chia thừa kế, tranh chấp thừa kế, di chúc,…

Quy định pháp luật về thời hạn chia thừa kế

Điều 623. Thời hiệu thừa kế 

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Tòa án trả đơn khởi kiện tranh chấp thừa kế giờ có khởi kiện lại được không?

Năm 2014, tôi có nộp đơn khởi kiện yêu cầu chia thừa kế là căn nhà đứng tên cha mẹ tôi. Tuy nhiên, tòa án trả đơn khởi kiện với lý do hết thời hiệu khởi kiện. Vừa rồi, người hàng xóm của tôi có trường hợp tương tự như tôi nhưng tòa lại nhận đơn khởi kiện. Cho tôi hỏi hiện nay pháp luật quy định như thế nào về thời hiệu khởi kiện chia thừa kế?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 623 BLDS 2015 thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế. Vì thế, nếu áp dụng quy định trên thì hiện nay thời hiệu chia thừa kế là căn nhà của cha mẹ bạn để lại vẫn còn.

Hướng dẫn khởi kiện tranh chấp thừa kế:

Bạn muốn nộp lại đơn khởi kiện do trước đây bị trả lại đơn vì hết thời hiệu chia thừa kế, theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao hướng dẫn: Đối với những vụ án dân sự tranh chấp về thừa kế tài sản mà trước ngày 1-1-2017 tòa án đã trả lại đơn khởi kiện hoặc ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và trả lại đơn khởi kiện vì lý do hết thời hiệu khởi kiện thì theo quy định mới của BLDS nói trên thời hiệu khởi kiện vụ án đó vẫn còn.

Do vậy, bạn có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu chia thừa kế theo quy định mới này.

Đất không sổ đỏ có được cho thừa kế?

luat su tu van luat thua ke

Theo quyền thừa kế được quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự:

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Tôi đang sống trên thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng. Nay tôi muốn lập di chúc để cho con gái thì pháp luật có thừa nhận hay không?

Theo quyền thừa kế được quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Nếu tài sản để thừa kế là quyền sử dụng đất thì người lập di chúc bên cạnh việc phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Dân sự về thừa kế còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.

Cụ thể, Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2014) cho phép người sử dụng đất được để lại thừa kế quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời thửa đất đó cũng phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, người đang sử dụng đất đất ổn định, không có tranh chấp và có một trong các giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận):

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014 ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì người sử dụng đất có các giấy tờ sau đây mà không có tranh chấp thì cũng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Các giấy tờ khác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:

1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

6. Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 1/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.

8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

Như vậy, với những quy nêu trên, nếu bạn có một trong các giấy tờ đã được viện dẫn và đất đó không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất thì bạn có quyền lập di chúc để định đoạt thửa đất đó cho người thừa kế.

Dịch vụ Luật sư Tư vấn Thừa kế: Sự Hỗ trợ Đắc lực Khi Bạn Cần

giai quyet tranh chap thua ke tai toa an

Việc thừa kế tài sản đôi khi trở nên phức tạp hơn dự kiến, đặc biệt khi có nhiều người thừa kế hoặc tài sản để lại có giá trị lớn. Lúc này, sự hỗ trợ của một luật sư chuyên về thừa kế là vô cùng cần thiết.

Luật sư chuyên về thừa kế sẽ cung cấp cho bạn những dịch vụ sau:

  • Tư vấn pháp lý:
    • Giải thích rõ ràng các quy định pháp luật về thừa kế, giúp bạn hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
    • Đánh giá tình hình cụ thể của vụ việc, đưa ra những phân tích và dự báo chính xác.
    • Tư vấn cách thức thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến thừa kế một cách nhanh chóng và hiệu quả.
  • Soạn thảo văn bản pháp lý:
    • Soạn thảo di chúc, đơn xin thừa kế, đơn kiện, đơn kháng cáo và các văn bản pháp lý khác liên quan đến thừa kế.
    • Kiểm tra tính hợp pháp của các văn bản pháp lý đã có.
  • Đại diện pháp lý:
    • Đại diện bạn tham gia các cuộc họp, đàm phán, hòa giải hoặc tố tụng tại tòa án.
    • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn trong quá trình giải quyết tranh chấp thừa kế.
  • Thực hiện các thủ tục hành chính:
    • Hỗ trợ bạn hoàn thành các thủ tục hành chính liên quan đến thừa kế như khai báo di sản, đăng ký thừa kế, chuyển nhượng tài sản thừa kế…
  • Giải quyết tranh chấp thừa kế:
    • Xây dựng chiến lược pháp lý hiệu quả để bảo vệ quyền lợi của bạn trong các vụ kiện tranh chấp thừa kế.
    • Đại diện bạn tham gia tố tụng tại tòa án, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn.

Tại sao bạn nên chọn dịch vụ luật sư chuyên về thừa kế?

  • Kiến thức chuyên sâu: Luật sư chuyên về thừa kế có kiến thức sâu rộng về pháp luật thừa kế, giúp bạn hiểu rõ vấn đề và đưa ra quyết định đúng đắn.
  • Kinh nghiệm phong phú: Luật sư đã từng xử lý nhiều vụ việc thừa kế khác nhau, có kinh nghiệm giải quyết các vấn đề phức tạp.
  • Tiết kiệm thời gian và công sức: Luật sư sẽ giúp bạn thực hiện các thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức.
  • Bảo vệ quyền lợi: Luật sư sẽ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn, giúp bạn tránh khỏi những rủi ro pháp lý không đáng có.

Khi nào bạn cần thuê luật sư thừa kế?

  • Khi bạn muốn lập di chúc để đảm bảo tài sản của mình được phân chia theo ý muốn.
  • Khi bạn cần được tư vấn về các vấn đề liên quan đến thừa kế.
  • Khi có tranh chấp xảy ra trong quá trình chia thừa kế.
  • Khi bạn muốn khiếu nại hoặc kháng cáo một quyết định liên quan đến thừa kế.

Để tìm một luật sư chuyên về thừa kế uy tín, bạn có thể:

  • Tham khảo ý kiến của người thân, bạn bè: Họ có thể giới thiệu cho bạn một luật sư mà họ đã từng làm việc.
  • Tìm kiếm trên internet: Có rất nhiều văn phòng luật cung cấp dịch vụ luật sư thừa kế. Bạn có thể tìm kiếm thông tin trên các trang web của các văn phòng luật này.
  • Tham khảo ý kiến của các tổ chức luật sư: Các tổ chức luật sư có thể cung cấp cho bạn danh sách các luật sư chuyên về thừa kế.

Lưu ý: Khi lựa chọn luật sư, bạn nên tìm hiểu kỹ về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và uy tín của luật sư đó.

LIÊN HỆ:

Luật sư Nguyễn Văn Phú

CEO of CÔNG TY LUẬT TNHH PHÚ & LUẬT SƯ

Điện thoại: 0922 822 466

Email: phuluatsu@gmail.com

GIỚI THIỆU CHUYEN TRANG LUẬT SƯ THỪA KẾ GIỎI

luat su gioi tphcm

dịch vụ luật sư tư vấn luật thừa kế

hotline 0922 822 466

luật sư Nguyễn Văn Phú

Lên đầu trang
Gọi luật sư