Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

5/5 - (1 bình chọn)

Luật sư bào chữa Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

toi bat coc nham chiem doat tai san

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản là gì?

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản là một hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm đến cả tính mạng, sức khỏe và quyền sở hữu của con người.

Đặc điểm của tội này:

  • Bắt giữ người trái pháp luật: Người phạm tội sẽ bắt giữ, giam giữ người khác trái với ý muốn của họ.
  • Mục đích chiếm đoạt tài sản: Hành vi bắt cóc này có mục đích chính là để buộc người khác phải giao nộp tài sản, thường là tiền bạc, để thả người bị bắt.
  • Sử dụng vũ lực hoặc đe dọa: Để thực hiện hành vi bắt cóc, người phạm tội có thể sử dụng vũ lực, vũ khí, hoặc đe dọa dùng vũ lực để khống chế nạn nhân.

Hành vi này được coi là đặc biệt nghiêm trọng vì:

  • Gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của nạn nhân: Người bị bắt cóc thường phải trải qua những nỗi sợ hãi, căng thẳng cực độ, ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần.
  • Tạo ra tâm lý hoang mang, bất an trong xã hội: Các vụ bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản gây ra sự hoang mang, lo sợ trong cộng đồng.
  • Xâm phạm nghiêm trọng đến quyền con người: Hành vi này vi phạm quyền được sống, quyền tự do, quyền được an toàn của con người.

Hậu quả pháp lý:

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người phạm tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản sẽ phải đối mặt với hình phạt tù từ 2 năm đến 7 năm. Tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể bị phạt tù lâu hơn hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh khác như cố ý gây thương tích, giết người…

Các yếu tố tăng nặng hình phạt:

  • Có tổ chức: Phạm tội theo nhóm, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng.
  • Sử dụng vũ lực, vũ khí: Dùng vũ lực, vũ khí để khống chế nạn nhân.
  • Gây hậu quả nghiêm trọng: Gây chết người, gây thương tích nặng, gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của nạn nhân.
  • Tái phạm: Đã từng phạm tội tương tự.

Để phòng tránh trở thành nạn nhân của tội phạm này, bạn nên:

  • Cẩn trọng khi giao tiếp với người lạ: Không dễ dàng tin tưởng những lời mời mọc, dụ dỗ của người lạ.
  • Bảo vệ thông tin cá nhân: Không chia sẻ thông tin cá nhân với người lạ trên mạng xã hội hoặc các ứng dụng khác.
  • Giáo dục trẻ em: Dạy trẻ em cách phòng tránh nguy hiểm, không đi một mình đến những nơi vắng vẻ.
  • Thông báo cho cơ quan chức năng: Nếu phát hiện hành vi bắt cóc, hãy báo ngay cho cơ quan công an để được hỗ trợ.

Điều 169. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

g) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11 % đến 30%;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Làm chết người;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Phân tích cấu thành tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

dich vu luat su bao chua hinh su

1. Mặt khách quan:

Hành vi phạm tội là hành vi bắt cóc người khác làm con tin như: 

  • + Có hành vi bắt giữ người khác làm con tin. Được hiểu là hành vi của người phạm tội thực hiện việc bắt giữ người trái pháp luật nhằm tạo ra điều kiện gây áp lực buộc người bị hại phải giao tài sản bằng nhiều phương thức thủ đoạn khác nhau như dùng vũ lực không chế để bắt giữ người, dùng thủ đoạn lừa dối để bắt giữ người, dùng thuốc gây mê để bắt giữ người…
  • + Hành vi bắt giữ người trái phép (có thể là dùng vũ lực, dụ dỗ, lừa dối,…)
  • + Đặc điểm của việc bắt cóc là: đối tượng bị bắt cóc thông thường phải là người có quan hệ huyết thống (cha, mẹ, con, anh, chị, em), quan hệ hôn nhân (vợ, chồng) hoặc quan hệ tình cảm, xã hội thân thiết khác (ông, bà, cha nuôi, mẹ nuôi, người yêu…) với người bị hại mà người phạm tội dự định đưa ra yêu cầu trao đổi bằng tài sản để chiếm đoạt.
  • + Hành vi đe doạ người thân thích của người bị bắt giữ.( có thể qua hình thức gửi thư, qua điện thoại hoặc trao đổi trực tiếp). => Tạo ra tâm lý lo sợ cho người bị đe doạ, buộc họ phải chấp nhận yêu cầu giao nộp tài sản nếu muốn con tin được an toàn.
  • + Gây áp lực đòi người bị hại giao tài sản để đổi lấy người bị bắt giữ. Được hiểu là sau khi thực hiện xong hành vi bắt cóc con tin thì ngươi phạm tội thực hiện việc gây sức ép về mặt tinh thần đối với người bị hại bằng việc đe doạ gây tổn hại đến tính mạng, sức khoẻ của con tin nhằm buộc người bị hại phải giao một số tài sản để đổi lấy sự an toàn về tính mạng, sức khoẻ, kể cả nhân phẩm, tự do của người bị bắt cóc vối các hình thức như: Nhờ người khác thông báo, thông báo qua điện thoại, viết thư…
  • Hậu quả: Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc, không phải dấu hiệu định tội.
  • Thủ đoạn: Bắt cóc người khác làm con tin.(Dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc bằng các thủ đoạn khác như cho uống thuốc ngủ, thuốc mê, lừa dối,…)
  • Tội phạm hoàn thành khi: Chủ thể đã thực hiện hành vi “bắt cóc người khác làm con tin”( bắt giữ trái phép và đe doạ người thân của người bị bắt giữ trái phép đó). Không phụ thuộc vào việc chủ thể đã thực hiện hành vi chiếm đoạt TS chưa.

Lưu ý:

Tương tự như tội cướp tài sản, ở tội phạm này điều luật không quy định giá trị tài sản bị chiếm đoạt để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự người có hành vi bắt cóc chiếm đoạt tài sản.

2. Khách thể của tội phạm

  • Khách thể: Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản xâm phạm đến quyền tự do thân thể của con người và quyền sở hữu tài sản. Đây là hai quyền quan trọng được pháp luật bảo vệ.
  • Đối tượng bị xâm phạm: Người bị bắt cóc và tài sản mà người phạm tội nhằm chiếm đoạt.

Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác (xem giải thích tương tự ở tội cướp tài sản). Ngoài ra còn xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, quyền tự do thân thể, danh dự, nhân phẩm của công dân.

3. Mặt chủ quan của tội phạm

  • Lỗi cố ý: Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Họ nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, biết rõ việc bắt cóc người khác là hành vi trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện để chiếm đoạt tài sản.
  • Mục đích chiếm đoạt tài sản: Đây là mục đích cụ thể của tội phạm này. Nếu không có mục đích chiếm đoạt tài sản thì không cấu thành tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản.

Ngươi phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

4. Chủ thể của tội phạm

  • Chủ thể: Người thực hiện hành vi bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự. Những người dưới độ tuổi hoặc bị mất năng lực hành vi không thể là chủ thể của tội phạm này.

Chủ thể của tội này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

5. Hình phạt

  • Hình phạt tù: Theo quy định của Bộ luật Hình sự, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản bị xử phạt tù với mức án tùy thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội. Hình phạt có thể từ 5 đến 20 năm tù, hoặc tù chung thân trong trường hợp nghiêm trọng.
  • Tình tiết tăng nặng: Hành vi có tính chất côn đồ, phạm tội nhiều lần, gây hậu quả nghiêm trọng cho nạn nhân, hoặc sử dụng vũ khí, chất độc, chất nổ, hoặc hành vi phạm tội với nhiều người có thể bị tăng nặng hình phạt.

Kết luận

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản là hành vi nguy hiểm, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền tự do và quyền sở hữu tài sản của con người. Việc xử lý nghiêm khắc tội phạm này là cần thiết để bảo vệ an ninh trật tự xã hội, đồng thời đảm bảo quyền lợi của những người bị hại.

Dịch vụ luật sư bào chữa tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

dich vu luat su thue luat su gioi

Dịch vụ luật sư bào chữa tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản là một dịch vụ pháp lý chuyên biệt nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bị can, bị cáo trong các vụ án liên quan đến tội danh này. PHULAWYERS cung cấp dịch vụ này với mục tiêu đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho thân chủ trong quá trình tố tụng.

1. Vai trò của luật sư trong bào chữa tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

  • Tư vấn pháp lý chuyên sâu: Luật sư sẽ cung cấp cho bị can, bị cáo và gia đình những thông tin cần thiết về quy trình tố tụng, quyền lợi của bị cáo và các tình huống pháp lý có thể phát sinh trong vụ án.
  • Tham gia ngay từ giai đoạn điều tra: Luật sư có mặt trong các buổi làm việc với cơ quan điều tra, bảo vệ quyền lợi của thân chủ, đảm bảo việc thu thập chứng cứ và lời khai diễn ra đúng quy trình pháp luật.
  • Xây dựng chiến lược bào chữa: Luật sư sẽ phân tích các bằng chứng, lời khai, tình tiết vụ án để đưa ra các luận cứ pháp lý, nhằm bào chữa cho bị cáo hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
  • Đại diện tại phiên tòa: Trong quá trình xét xử, luật sư sẽ tham gia phiên tòa để bào chữa, tranh luận với bên công tố, trình bày các lập luận pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho thân chủ.
  • Bảo vệ quyền lợi trong giai đoạn thi hành án: Sau khi có bản án, nếu thân chủ phải chấp hành án phạt, luật sư sẽ hỗ trợ trong các vấn đề liên quan đến thi hành án, xin giảm nhẹ án phạt, hoặc các thủ tục pháp lý khác.

2. Quy trình thực hiện dịch vụ bào chữa

  • Tiếp nhận và phân tích hồ sơ: Luật sư sẽ tiếp nhận hồ sơ vụ án, xem xét các bằng chứng, tình tiết và tư vấn ban đầu cho thân chủ.
  • Làm việc với cơ quan điều tra: Luật sư tham gia các buổi làm việc, hỏi cung, và các hoạt động điều tra liên quan đến thân chủ.
  • Xây dựng và triển khai chiến lược bào chữa: Dựa trên hồ sơ vụ án và các tình tiết liên quan, luật sư sẽ lên kế hoạch bào chữa, tìm kiếm các chứng cứ có lợi cho thân chủ.
  • Tham gia phiên tòa: Luật sư đại diện thân chủ tại tòa án, trình bày các luận cứ bào chữa, tranh luận với bên công tố.
  • Hỗ trợ sau phiên tòa: Nếu cần thiết, luật sư sẽ hỗ trợ thân chủ trong các khía cạnh pháp lý sau phiên tòa, bao gồm kháng cáo hoặc xin giảm nhẹ hình phạt.

3. Lợi ích khi thuê luật sư bào chữa tại PHULAWYERS

  • Chuyên môn cao: Luật sư tại PHULAWYERS có kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng về các quy định pháp luật, đặc biệt trong lĩnh vực hình sự.
  • Tận tâm và trách nhiệm: Mỗi vụ án được đảm nhận với tinh thần trách nhiệm cao nhất, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của thân chủ.
  • Hỗ trợ toàn diện: Từ giai đoạn điều tra đến xét xử và thi hành án, thân chủ sẽ nhận được sự hỗ trợ toàn diện và chuyên nghiệp.

4. Chi phí dịch vụ

  • Chi phí hợp lý: PHULAWYERS cung cấp các gói dịch vụ bào chữa với mức phí phù hợp, tùy thuộc vào tính chất phức tạp của vụ án và yêu cầu cụ thể của thân chủ.
  • Tư vấn chi phí trước khi ký hợp đồng: Thân chủ sẽ được thông báo rõ ràng về chi phí dịch vụ trước khi quyết định sử dụng dịch vụ, đảm bảo sự minh bạch và công bằng.

Kết luận: Lựa chọn dịch vụ luật sư bào chữa của PHULAWYERS giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của bị can, bị cáo trong các vụ án bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, giúp thân chủ có được sự hỗ trợ pháp lý hiệu quả nhất trong suốt quá trình tố tụng.

GIỚI THIỆU CHUYÊN TRANG LUẬT SƯ HÌNH SỰ
luat su gioi tphcm

dịch vụ luật sư BÀO CHỮA HÌNH SỰ

hotline 0922 822 466

Lên đầu trang
Gọi luật sư